- Phân biệt Cung mệnh, Cung phi, Cung sinh
- Cung mệnh là gì?
- Cung phi bát trạch là gì?
- Cung sinh là gì?
- Cách tính mệnh theo năm sinh
- Tính mệnh theo năm sinh
- Tính mệnh nếu không biết rõ Can Chi
- Bảng tra cứu xem Cung Mệnh theo năm sinh
- Cách tính cung mệnh đối với vợ chồng
- Một số gợi ý dành riêng cho cung mệnh vợ chồng
Có bao giờ các bạn tự hỏi rằng bản thân mình thuộc vào ngũ hành nào không? Nếu có nhưng bạn chưa biết cách phải làm thế nào để tìm ra mệnh cho chính xác thì chỉ cần theo dõi và thực hành cách tính mệnh theo năm sinh được đưa ra trong phần nội dung bài viết dưới đây. Chắc chắn rằng khi tính toán theo đúng hướng dẫn bên dưới, bạn sẽ biết được cung mệnh của chính mình và người khác rất dễ dàng. Hãy tiếp tục theo dõi nhé.
Phân biệt Cung mệnh, Cung phi, Cung sinh
Cung mệnh là gì?
Cung mệnh hay còn gọi là bổn mệnh, bản mệnh là cung chính để gia chủ xem tử vi, tướng pháp. Dựa vào cung mệnh mà gia chủ quyết định một số việc trọng đại trong cuộc đời như xem tuổi để làm nhà, xem tuổi kết hôn,…
Bên cạnh cung mệnh thì có hành của cung mệnh, còn gọi là bản mệnh. Hành của cung mệnh có 5 mệnh đó là: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Và đối với mỗi mệnh cũng sẽ có các cung nhất định. Ví dụ cung đoài và cung càn thuộc hành Kim, cung tốn và cung chấn thuộc hành Mộc, cung Khôn và cung Cấn thuộc hành Thổ, cung Ly thuộc hành Hỏa, cung khảm thuộc hành Thủy.

Trong ngũ hành tương sinh, tương khắc, cung mệnh đóng vai trò vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của mỗi người. Bởi thể trước khi quyết định một vấn đề nào như xem cung mệnh để xây nhà, kết hôn hay chuyện khai trương, phát triển sự nghiệp. Phần đông mọi người sẽ căn cứ vào những yếu tố của cung mệnh để đưa ra quyết định chính xác hơn. Xem cung mệnh là cách tốt nhất để đem đến sự may mắn, tài lộc và bình an cho gia chủ.

Cung phi bát trạch là gì?
- Cung phi hay còn gọi với cái tên khác là Cung phi bát trạch. Cung phi được xem dựa vào năm sinh và giới tính.
- Có 8 cung phi gồm: Khảm, Khôn, Cấn, Chấn, Ly, Tốn, Càn, Đoài
Ví dụ: Sinh năm 1984 (Giáp tý) thì Nam là cung Đoài (kim), Nữ là cung Cấn (thổ)
Cung phi bát trạch được dùng chủ yếu để xem phong thủy cho nhà ở, cho mồ mả.
Ví dụ: Nam sinh năm 1984 thuộc cung phi Đoài, xem theo bát trạch thì người này thuộc Tây tứ trạch ( 4 hướng: Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc), ví như hướng nhà ở thuộc Tây tứ trạch thì sẽ rất tốt, còn nếu hướng nhà thuộc đông tứ trạch là không tốt.

Cung sinh là gì?
Cung Sinh (thuộc Mẹ): Khi chúng ta còn nằm trong bụng Mẹ, ta chỉ mới có được hình hài, tức phần XÁC. Chúng ta được Mẹ bao bọc, yêu thương và che chở bởi Bát Quái. Đó là Cung Sinh (Cung Sống) của ta.
Chỉ Khi Cha Trời, Mẹ Đất (Thiên Can – Địa Chi) cho phép, thì đúng vào ngày, giờ, năm, tháng đã định sẵn sẽ có một sinh linh mới được đầu thai vào thể xác ấy, ta mới có phần HỒN. Và mỗi người được sinh ra chỉ có một lần trong đời. Từ đây, sự sống của con người được bắt đầu.
Cung Sinh: dùng chỉ để coi về số mạng mà thôi. Cung Sinh cũng được tính từ tổ hợp Thiên Can – Địa Chi.
Ví dụ: Tất cả những ai (cả Nam và Nữ) sinh vào năm 1980, 1981 thì Cung Sinh sẽ giống nhau đều là Cung Khôn thuộc Hành Thổ.
Cách tính mệnh theo năm sinh
Tính mệnh theo năm sinh
Cách tính mệnh nhanh như sau : Can + Chi = Mệnh
Do đó, để có thể nắm rõ được cách tính mệnh theo năm sinh thì bắt buộc các bạn phải biết một số thông tin và kiến thức quan trọng như sau:
- Hệ thống Can, Chi trong một năm
Trước khi đi tìm hiểu về cách tính mệnh kim mộc thủy hỏa thổ theo năm sinh thì mọi người cần phải hiểu rõ về hệ thống Can và Chi của một năm gồm những gì:
- Đây là một hệ thống để đánh dấu chu kỳ vòng lặp của các năm theo chuẩn văn hóa các nước phương Đông, bao gồm Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản,…
- Trong hệ thống đánh dấu chu kỳ này sẽ có nhánh 10 Can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
- Chi biểu thị cho 12 chi, tức 12 con vật trong vòng hoàng đạo của tử vi phương Đông, còn được gọi là 12 con giáp. Các con giáp lần lượt là: Tý (chuột) – Sửu (trâu) – Dần (con hổ) – Mão (mèo, hoặc thỏ ở nước Trung Quốc, Nhật Bản) – Thìn (con rồng) – Tỵ (rắn) – Ngọ (ngựa) – Mùi (dê) – Thân (khỉ) – Dậu (con gà) – Tuất (chó) – Hợi (lợn).

Cách tính cung mệnh trong tử vi cũng tương tự với phương pháp này, bạn sẽ cần phải nắm rõ một vài quy định về giá trị của Can, Chi và công thức tính toán sẽ như sau:
- Quy định giá trị của các Can
Để có thể vận dụng được cách tính cung mệnh theo năm sinh thì bạn phải nắm được quy định về giá trị Can nhằm để áp dụng vào công thức như sau:
-
- Giáp và Ất = 1.
- Bính và Đinh = 2.
- Mậu và Kỷ = 3.
- Canh và Tân = 4.
- Nhâm Quý = 5.
- Quy định giá trị của các Chi
Tương tự như Can thì các Chi cũng sẽ được quy thành một giá trị nhất định để vận dụng vào công thức tính mệnh. Cụ thể như sau:
-
- Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0.
- Dần, Mão, Thân, Dậu = 1.
- Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2.
- Quy định kết quả tính mệnh
Và nếu sau khi đã áp dụng công thức tính toán và có được một con số nhất định thì bạn hãy dò cung mệnh theo dữ liệu dưới đây:
- Kết quả là “1” = Mệnh Kim.
- Kết quả là “2” = Mệnh Thủy.
- Kết quả là “3” = Mệnh Hỏa.
- Kết quả là “4” = Mệnh Thổ.
- Kết quả là “5” = Mệnh Mộc.
Sau khi đã nắm rõ một vài quy tắc, quy định như trên rồi thì chúng ta chỉ cần áp dụng cách tính mệnh như sau thôi:
Giá trị quy định của Can + Giá trị quy định của Chi = Kết quả tính mệnh. Nếu kết quả lớn cho ra hơn 5 thì đem tất cả trừ đi cho 5, sau đó lấy phần còn lại tra dữ liệu về kết quả tính mệnh nêu trên là được.
Ví dụ: 1954 – năm Giáp Ngọ, ta sẽ tính xem gia chủ có năm sinh vào năm này thuộc mệnh gì bằng công thức bên trên nhé:
- Kết quả tính mệnh = Giá trị quy định Can Giáp + Giá trị quy định của Chi Ngọ.
- Kết quả tính mệnh = 1 + 0 = 1.
=> Vì kết quả cuối cùng bằng 1 nên đã thực hiện khi tra dữ liệu, mọi người có thể biết gia chủ sinh năm 1954 = Giáp Ngọ thuộc mệnh Kim.

Tính mệnh nếu không biết rõ Can Chi
Đối với trường hợp bạn không thể tìm ra hoặc nhớ rõ Can và Chi của năm tuổi mà bạn cần tính, bạn có thể tra qua bảng mệnh như sau:
- Hành Kim: 1954,1955,1962, 1963, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2000.
- Hành Hỏa: 1956, 1957,1964, 1965,1978,1979,1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009.
- Hành Thủy: 1952, 1953, 1966,1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005.
- Hành Mộc: 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2003, 2002.
- Hành Thổ: 1969, 1961, 1968, 1969, 19900, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007
Bảng tra cứu xem Cung Mệnh theo năm sinh
| 1965 | Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1966 | Bính Ngọ | Thiên Hà Thủy | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1967 | Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1968 | Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1969 | Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1970 | Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1971 | Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1972 | Nhâm Tý | Tang Đố Mộc | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1973 | Quý Sửu | Tang Đố Mộc | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1974 | Giáp Dần | Đại Khe Thủy
Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập |
Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1975 | Ất Mão | Đại Khe Thủy | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1976 | Bính Thìn | Sa Trung Thổ | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1977 | Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1978 | Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hỏa | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1979 | Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1980 | Canh Thân | Thạch Lựu Mộc | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1981 | Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1982 | Nhâm Tuất | Đại Hải Thủy | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1983 | Quý Hợi | Đại Hải Thủy | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1984 | Giáp Tý | Hải Trung Kim | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1985 | Ất Sửu | Hải Trung Kim | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1986 | Bính Dần | Lư Trung Hỏa | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1987 | Đinh Mão | Lư Trung Hỏa | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1988 | Mậu Thìn | Đại Lâm Mộc | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1990 | Canh Ngọ | Lộ Bàng Thổ | Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 1991 | Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1992 | Nhâm Thân | Kiếm Phong Kim | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1993 | Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1994 | Giáp Tuất | Sơn Đầu Hỏa | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1995 | Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1996 | Bính Tý | Giảm Hạ Thủy | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1997 | Đinh Sửu | Giảm Hạ Thủy | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1998 | Mậu Dần | Thành Đầu Thổ | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1999 | Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ | Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 2000 | Canh Thìn | Bạch Lạp Kim | Ly Hoả | Càn Kim |
| 2001 | Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Dương Liễu Mộc | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2003 | Quý Mùi | Dương Liễu Mộc | Càn Kim | Ly Hoả |
| 2004 | Giáp Thân | Tuyền Trung Thủy | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 2005 | Ất Dậu | Tuyền Trung Thủy | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2006 | Bính Tuất | Ốc Thượng Thổ | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2007 | Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2008 | Mậu Tý | Thích Lịch Hỏa | Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 2009 | Kỷ Sửu | Thích Lịch Hỏa | Ly Hoả | Càn Kim |
| 2010 | Canh Dần | Tùng Bách Mộc | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2011 | Tân Mão | Tùng Bách Mộc | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2012 | Nhâm Thìn | Trường Lưu Thủy | Càn Kim | Ly Hoả |
| 2013 | Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 2014 | Giáp Ngọ | Sa Trung Kim | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2015 | Ất Mùi | Sa Trung Kim | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2016 | Bính Thân | Sơn Hạ Hỏa | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2017 | Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | Khảm Thuỷ | Cấn Thổ |
| 2018 | Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | Ly Hoả | Càn Kim |
| 2019 | Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2020 | Canh Tý | Bích Thượng Thổ | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2021 | Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | Càn Kim | Ly Hoả |
| 2022 | Nhâm Dần | Kim Bạch Kim | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 2023 | Quý Mão | Kim Bạch Kim | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2024 | Giáp Thân | Phú Đăng Hoả | Chấn Mộc | Chấn Mộ |
Cách tính cung mệnh đối với vợ chồng
Một trong những ý nghĩa quan trọng khác của cung mệnh đó là việc xem tuổi vợ chồng. Khi biết được cung mệnh, bạn sẽ biết được hai người có thực sự hợp với nhau hay không. Và nếu không thì bạn cần phải làm gì và khắc phục vấn đề này như thế nào?
Đầu tiên, để xác định cung mệnh của 2 vợ chồng, các bạn cần tiến hành tính toán cung mệnh theo các cách mình đã hướng dẫn bên trên. Sau đó đối chiếu với bảng sau.

Nếu xét theo bảng cung mệnh trên, bạn sẽ thấy khi các cung mệnh kết hợp với nhau sẽ cho ra 8 trường hợp là: Thiên Y, Phục Vị, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Sinh Khí, Lục Sát, Diên Niên. Và trong 8 trường hợp này sẽ có 4 trường hợp tốt bao gồm: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị. Các trường hợp còn lại sẽ xấu.
Như vậy, vợ chồng khi kết hợp với nhau nếu cho ra cung tốt thì cuộc sống hôn nhân của hai người sẽ khá bền vững, viên mãn và rất hòa hợp. Tình cảm vợ chồng, đường con cái và công việc làm ăn cũng rất ổn định và phát triển thuận lợi. Ngược lại nếu sự kết hợp của 2 bạn cho ra cung xấu thì nên bạn nên cẩn thận, cân nhắc và đề phòng hơn.

Một số gợi ý dành riêng cho cung mệnh vợ chồng
Sau đây là một số gợi ý dành cho cung mệnh vợ chồng mà bạn có thể tham khảo.
Người cung Chấn
- Chồng Chấn – vợ Ly (Sanh khí): Mạng phú quý, hôn nhân hạnh phúc
- Chồng Chấn – vợ Tốn (Phước đức): Bền vững trọn đời và hậu vận giàu sang
- Chồng Chấn – vợ Chấn (Phục vị): Được ấm no cả đời, gia đạo yên vui
Người cung Ly
- Chồng Ly – vợ Chấn (Sanh khí): Tâm đầu ý hợp
- Chồng Ly – vợ Khảm (Phước đức): Tình yêu mặn nồng
- Chồng Ly – vợ Tốn (Thiên y): Cả đời giàu sang
- Chồng Ly – vợ Ly (Phục vị): Hậu vận sung túc
Người cung Tốn
- Chồng Tốn – vợ Khảm (Sanh khí): Gặp nhiều tài lộc
- Chồng Tốn – vợ Chấn (Phước đức): Giàu có, phú quý
- Chồng Tốn – vợ Ly (Thiên y): Tiền bạc rủng rỉnh
- Chồng Tốn – vợ Tốn (Phục vị): Sự nghiệp tốt
Người cung Khảm
- Chồng Khảm – vợ Tốn (Sanh khí): Cuộc sống luôn yên bình, hòa thuận
- Chồng Khảm – vợ Ly (Phước đức): Giàu sang, an nhàn
- Chồng Khảm – vợ Chấn (Thiên y): Đời sống sung mãn
- Chồng Khảm – vợ Khảm (Phục vị): Cuộc sống ấm no
Người cung Đoài
- Chồng Đoài – vợ Càn (sanh khí): Hôn nhân bền vững
- Chồng Đoài – vợ Cấn (phước đức): Tình cảm nồng thắm
- Chồng Đoài – vợ Khôn (thiên y): Giàu sang, phú quý
- Chồng Đoài – vợ Đoài (phục vị): Con cháu đuề huề, thành tài
Người cung Khôn
- Chồng Khôn – vợ Cấn (Sanh khí): Giàu có, hòa thuận
- Chồng Khôn – vợ Càn (phước đức): Quý nhân phù trợ
- Chồng Khôn – vợ Đoài (thiên y): Hưởng thọ dài lâu
- Chồng Khôn – vợ Khôn (phục vị): Hậu vận phú quý
Người cung Càn
- Chồng Càn – vợ Đoài (Sanh khí): Gắn bó trọn đời
- Chồng Càn – vợ Khôn (Phước đức): Tài lộc như nước
- Chồng Càn – vợ Cấn (Thiên y): Tài lộc, vượng khí
- Chồng Càn – vợ Càn (Phục vị): Giàu sang về già
Người cung Cấn
- Chồng Cấn – vợ Khôn (sanh khí): Quyền uy, giàu có
- Chồng Cấn – vợ Đoài (phước đức): Cuộc sống nhàn hạ
- Chồng Cấn – vợ Càn (thiên y): Trung niên hưởng phúc.
- Chồng Cấn- vợ Cấn (phục vị): Hôn nhân hòa thuận
Giờ đây, cách tính mệnh không còn khó khi đã có cách tính mệnh theo năm sinh kể trên. Chúng tôi hy vọng dựa vào đây, bạn sẽ biết cách dựa vào cung mệnh để giải mã bí mật của cuộc đời mình. Hãy theo dõi chúng tôi thường xuyên để cập nhật thêm các thông tin hữu ích về phong thủy bạn nhé.
Ý kiến bạn đọc (0)