Phong Thủy

Cách Tính Mệnh Theo Năm Sinh Đơn Giản, Chính Xác Nhất

1732
Ý nghĩa cung mệnh

Có bao giờ các bạn tự hỏi rằng bản thân mình thuộc vào ngũ hành nào không? Nếu có nhưng bạn chưa biết cách phải làm thế nào để tìm ra mệnh cho chính xác thì chỉ cần theo dõi và thực hành cách tính mệnh theo năm sinh được đưa ra trong phần nội dung bài viết dưới đây. Chắc chắn rằng khi tính toán theo đúng hướng dẫn bên dưới, bạn sẽ biết được cung mệnh của chính mình và người khác rất dễ dàng. Hãy tiếp tục theo dõi nhé.

Phân biệt Cung mệnh, Cung phi, Cung sinh

Cung mệnh là gì?

Cung mệnh hay còn gọi là bổn mệnh, bản mệnh là cung chính để gia chủ xem tử vi, tướng pháp. Dựa vào cung mệnh mà gia chủ quyết định một số việc trọng đại trong cuộc đời như xem tuổi để làm nhà, xem tuổi kết hôn,…

Bên cạnh cung mệnh thì có hành của cung mệnh, còn gọi là bản mệnh. Hành của cung mệnh có 5 mệnh đó là: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Và đối với mỗi mệnh cũng sẽ có các cung nhất định. Ví dụ cung đoài và cung càn thuộc hành Kim, cung tốn và cung chấn thuộc hành Mộc, cung Khôn và cung Cấn thuộc hành Thổ, cung Ly thuộc hành Hỏa, cung khảm thuộc hành Thủy.

Cách tính mệnh ngũ hành
Cách tính mệnh ngũ hành

Trong ngũ hành tương sinh, tương khắc, cung mệnh đóng vai trò vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của mỗi người. Bởi thể trước khi quyết định một vấn đề nào như xem cung mệnh để xây nhà, kết hôn hay chuyện khai trương, phát triển sự nghiệp. Phần đông mọi người sẽ căn cứ vào những yếu tố của cung mệnh để đưa ra quyết định chính xác hơn. Xem cung mệnh là cách tốt nhất để đem đến sự may mắn, tài lộc và bình an cho gia chủ.

Ý nghĩa cung mệnh
Ý nghĩa cung mệnh

Cung phi bát trạch là gì?

  • Cung phi hay còn gọi với cái tên khác là Cung phi bát trạch. Cung phi được xem dựa vào năm sinh và giới tính.
  • Có 8 cung phi gồm: Khảm, Khôn, Cấn, Chấn, Ly, Tốn, Càn, Đoài

Ví dụ: Sinh năm 1984 (Giáp tý) thì Nam là cung Đoài (kim), Nữ là cung Cấn (thổ)

Cung phi bát trạch được dùng chủ yếu để xem phong thủy cho nhà ở, cho mồ mả.

Ví dụ: Nam sinh năm 1984 thuộc cung phi Đoài, xem theo bát trạch thì người này thuộc Tây tứ trạch ( 4 hướng: Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc), ví như hướng nhà ở thuộc Tây tứ trạch thì sẽ rất tốt, còn nếu hướng nhà thuộc đông tứ trạch là không tốt.

Cung phi bát trạch
Cung phi bát trạch

Cung sinh là gì?

Cung Sinh (thuộc Mẹ): Khi chúng ta còn nằm trong bụng Mẹ, ta chỉ mới có được hình hài, tức phần XÁC. Chúng ta được Mẹ bao bọc, yêu thương và che chở bởi Bát Quái. Đó là Cung Sinh (Cung Sống) của ta.

Chỉ Khi Cha Trời, Mẹ Đất (Thiên Can – Địa Chi) cho phép, thì đúng vào ngày, giờ, năm, tháng đã định sẵn sẽ có một sinh linh mới được đầu thai vào thể xác ấy, ta mới có phần HỒN. Và mỗi người được sinh ra chỉ có một lần trong đời. Từ đây, sự sống của con người được bắt đầu.

Cung Sinh: dùng chỉ để coi về số mạng mà thôi. Cung Sinh cũng được tính từ tổ hợp Thiên Can – Địa Chi.

Ví dụ: Tất cả những ai (cả Nam và Nữ) sinh vào năm 1980, 1981 thì Cung Sinh sẽ giống nhau đều là Cung Khôn thuộc Hành Thổ.

Cách tính mệnh theo năm sinh

Tính mệnh theo năm sinh

Cách tính mệnh nhanh như sau : Can + Chi = Mệnh

Do đó, để có thể nắm rõ được cách tính mệnh theo năm sinh thì bắt buộc các bạn phải biết một số thông tin và kiến thức quan trọng như sau:

  • Hệ thống Can, Chi trong một năm

Trước khi đi tìm hiểu về cách tính mệnh kim mộc thủy hỏa thổ theo năm sinh thì mọi người cần phải hiểu rõ về hệ thống Can và Chi của một năm gồm những gì:

  • Đây là một hệ thống để đánh dấu chu kỳ vòng lặp của các năm theo chuẩn văn hóa các nước phương Đông, bao gồm Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản,…
  • Trong hệ thống đánh dấu chu kỳ này sẽ có nhánh 10 Can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
  • Chi biểu thị cho 12 chi, tức 12 con vật trong vòng hoàng đạo của tử vi phương Đông, còn được gọi là 12 con giáp. Các con giáp lần lượt là: Tý (chuột) – Sửu (trâu) – Dần (con hổ) – Mão (mèo, hoặc thỏ ở nước Trung Quốc, Nhật Bản) – Thìn (con rồng) – Tỵ (rắn) – Ngọ (ngựa) – Mùi (dê) – Thân (khỉ) – Dậu (con gà) – Tuất (chó) – Hợi (lợn).
Hệ thống các Chi trong một năm
Hệ thống các Chi trong một năm

Cách tính cung mệnh trong tử vi cũng tương tự với phương pháp này, bạn sẽ cần phải nắm rõ một vài quy định về giá trị của Can, Chi và công thức tính toán sẽ như sau:

  • Quy định giá trị của các Can

Để có thể vận dụng được cách tính cung mệnh theo năm sinh thì bạn phải nắm được quy định về giá trị Can nhằm để áp dụng vào công thức như sau:

    • Giáp và Ất = 1.
    • Bính và Đinh = 2.
    • Mậu và Kỷ = 3.
    • Canh và Tân = 4.
    • Nhâm Quý = 5.
  • Quy định giá trị của các Chi

Tương tự như Can thì các Chi cũng sẽ được quy thành một giá trị nhất định để vận dụng vào công thức tính mệnh. Cụ thể như sau:

    • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0.
    • Dần, Mão, Thân, Dậu = 1.
    • Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2.
  • Quy định kết quả tính mệnh

Và nếu sau khi đã áp dụng công thức tính toán và có được một con số nhất định thì bạn hãy dò cung mệnh theo dữ liệu dưới đây:

  • Kết quả là “1” = Mệnh Kim.
  • Kết quả là “2” = Mệnh Thủy.
  • Kết quả là “3” = Mệnh Hỏa.
  • Kết quả là “4” = Mệnh Thổ.
  • Kết quả là “5” = Mệnh Mộc.

Sau khi đã nắm rõ một vài quy tắc, quy định như trên rồi thì chúng ta chỉ cần áp dụng cách tính mệnh như sau thôi:

Giá trị quy định của Can + Giá trị quy định của Chi = Kết quả tính mệnh. Nếu kết quả lớn cho ra hơn 5 thì đem tất cả trừ đi cho 5, sau đó lấy phần còn lại tra dữ liệu về kết quả tính mệnh nêu trên là được.

Ví dụ: 1954 – năm Giáp Ngọ, ta sẽ tính xem gia chủ có năm sinh vào năm này thuộc mệnh gì bằng công thức bên trên nhé:

  • Kết quả tính mệnh = Giá trị quy định Can Giáp + Giá trị quy định của Chi Ngọ.
  • Kết quả tính mệnh = 1 + 0 = 1.

=> Vì kết quả cuối cùng bằng 1 nên đã thực hiện khi tra dữ liệu, mọi người có thể biết gia chủ sinh năm 1954 = Giáp Ngọ thuộc mệnh Kim.

Tính mệnh nếu không biết rõ Can Chi

Đối với trường hợp bạn không thể tìm ra hoặc nhớ rõ Can và Chi của năm tuổi mà bạn cần tính, bạn có thể tra qua bảng mệnh như sau:

  • Hành Kim: 1954,1955,1962, 1963, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2000.
  • Hành Hỏa: 1956, 1957,1964, 1965,1978,1979,1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009.
  • Hành Thủy: 1952, 1953, 1966,1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005.
  • Hành Mộc: 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2003, 2002.
  • Hành Thổ: 1969, 1961, 1968, 1969, 19900, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007

Bảng tra cứu xem Cung Mệnh theo năm sinh

1965 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1973 Quý Sửu Tang Đố Mộc Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần Đại Khe Thủy

Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập

Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đại Khe Thủy Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1982 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Đại Hải Thủy Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Hải Trung Kim Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Trung Kim Càn Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Lư Trung Hỏa Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Giảm Hạ Thủy Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Ly Hoả Càn Kim
2019 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Cấn Thổ Đoài Kim
2020 Canh Tý Bích Thượng Thổ Đoài Kim Cấn Thổ
2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Càn Kim Ly Hoả
2022 Nhâm Dần Kim Bạch Kim Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2023 Quý Mão Kim Bạch Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
2024 Giáp Thân Phú Đăng Hoả Chấn Mộc Chấn Mộ

Cách tính cung mệnh đối với vợ chồng 

Một trong những ý nghĩa quan trọng khác của cung mệnh đó là việc xem tuổi vợ chồng. Khi biết được cung mệnh, bạn sẽ biết được hai người có thực sự hợp với nhau hay không. Và nếu không thì bạn cần phải làm gì và khắc phục vấn đề này như thế nào?

Đầu tiên, để xác định cung mệnh của 2 vợ chồng, các bạn cần tiến hành tính toán cung mệnh theo các cách mình đã hướng dẫn bên trên. Sau đó đối chiếu với bảng sau. 

Bảng Tra Cung Mệnh Vợ Chồng
Bảng Tra Cung Mệnh Vợ Chồng

Nếu xét theo bảng cung mệnh trên, bạn sẽ thấy khi các cung mệnh kết hợp với nhau sẽ cho ra 8 trường hợp là: Thiên Y, Phục Vị, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Sinh Khí, Lục Sát, Diên Niên. Và trong 8 trường hợp này sẽ có 4 trường hợp tốt bao gồm: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị. Các trường hợp còn lại sẽ xấu. 

Như vậy, vợ chồng khi kết hợp với nhau nếu cho ra cung tốt thì cuộc sống hôn nhân của hai người sẽ khá bền vững, viên mãn và rất hòa hợp. Tình cảm vợ chồng, đường con cái và công việc làm ăn cũng rất ổn định và phát triển thuận lợi. Ngược lại nếu sự kết hợp của 2 bạn cho ra cung xấu thì nên bạn nên cẩn thận, cân nhắc và đề phòng hơn. 

Tra cung mệnh vợ chồng
Tra cung mệnh vợ chồng

Một số gợi ý dành riêng cho cung mệnh vợ chồng

Sau đây là một số gợi ý dành cho cung mệnh vợ chồng mà bạn có thể tham khảo.

Người cung Chấn

  • Chồng Chấn – vợ Ly (Sanh khí): Mạng phú quý, hôn nhân hạnh phúc
  • Chồng Chấn – vợ Tốn (Phước đức): Bền vững trọn đời và hậu vận giàu sang
  • Chồng Chấn –  vợ Chấn (Phục vị): Được ấm no cả đời, gia đạo yên vui 

Người cung Ly

  • Chồng Ly – vợ Chấn (Sanh khí): Tâm đầu ý hợp 
  • Chồng Ly – vợ Khảm (Phước đức): Tình yêu mặn nồng
  • Chồng Ly – vợ Tốn (Thiên y): Cả đời giàu sang
  • Chồng Ly – vợ Ly (Phục vị): Hậu vận sung túc

Người cung Tốn

  • Chồng Tốn – vợ Khảm (Sanh khí): Gặp nhiều tài lộc
  • Chồng Tốn – vợ Chấn (Phước đức): Giàu có, phú quý
  • Chồng Tốn – vợ Ly (Thiên y): Tiền bạc rủng rỉnh
  • Chồng Tốn –  vợ Tốn (Phục vị): Sự nghiệp tốt

Người cung Khảm

  •  Chồng Khảm – vợ Tốn (Sanh khí): Cuộc sống luôn yên bình, hòa thuận
  • Chồng Khảm – vợ Ly (Phước đức): Giàu sang, an nhàn
  • Chồng Khảm – vợ Chấn (Thiên y): Đời sống sung mãn
  • Chồng Khảm – vợ Khảm (Phục vị): Cuộc sống ấm no 

Người cung Đoài

  • Chồng Đoài – vợ Càn (sanh khí): Hôn nhân bền vững
  • Chồng Đoài – vợ Cấn (phước đức): Tình cảm nồng thắm
  • Chồng Đoài – vợ Khôn (thiên y): Giàu sang, phú quý
  • Chồng Đoài – vợ Đoài (phục vị): Con cháu đuề huề, thành tài

Người cung Khôn

  • Chồng Khôn – vợ Cấn (Sanh khí): Giàu có, hòa thuận 
  • Chồng Khôn – vợ Càn (phước đức): Quý nhân phù trợ
  • Chồng Khôn – vợ Đoài (thiên y): Hưởng thọ dài lâu
  • Chồng Khôn – vợ Khôn (phục vị): Hậu vận phú quý

Người cung Càn

  • Chồng Càn – vợ Đoài (Sanh khí): Gắn bó trọn đời
  • Chồng Càn – vợ Khôn (Phước đức): Tài lộc như nước 
  • Chồng Càn – vợ Cấn (Thiên y): Tài lộc, vượng khí
  • Chồng Càn – vợ Càn (Phục vị): Giàu sang về già

Người cung Cấn

  • Chồng Cấn – vợ Khôn (sanh khí): Quyền uy, giàu có
  • Chồng Cấn – vợ Đoài (phước đức): Cuộc sống nhàn hạ
  • Chồng Cấn – vợ Càn (thiên y):  Trung niên hưởng phúc.
  • Chồng Cấn- vợ Cấn (phục vị): Hôn nhân hòa thuận

Giờ đây, cách tính mệnh không còn khó khi đã có cách tính mệnh theo năm sinh kể trên. Chúng tôi hy vọng dựa vào đây, bạn sẽ biết cách dựa vào cung mệnh để giải mã bí mật của cuộc đời mình. Hãy theo dõi chúng tôi thường xuyên để cập nhật thêm các thông tin hữu ích về phong thủy bạn nhé.

5 ( 1 bình chọn )

Seoul EcoHome

https://seoulecohome.com.vn
Seoul Ecohome - Blog Chuyên Về Thông Tin Xây Dựng, Thiết Kế, Nội Thất, Cơ Khí, Phong Thủy, Nhà Cửa Hàng Đầu Việt Nam - Seoulecohome.com.vn

Ý kiến bạn đọc (0)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm